Monday , 22 October 2018

Chuẩn đầu ra các ngành đào tạo đại học

I. NGÀNH KỸ THUẬT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG

  1. Tên ngành đào tạo: Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông

         Tên tiếng Anh: Civil Engineering in Transportation

  1. Mã ngành: 7.58.02.05
  2. Trình độ đào tạo: Đại học chính quy (Cấp bằng: Kỹ sư)
  3. Chuẩn đầu ra

Chương trình đào tạo đại học ngành Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông nhằm đào tạo các kỹ sư có phẩm chất chính trị vững vàng, đạo đức và sức khỏe tốt, có kiến thức cơ bản, cơ sở ngành và chuyên ngành và năng lực hoạt động nghề nghiệp với trình độ tiên tiến trong những chuyên ngành lựa chọn, phù hợp với yêu cầu xã hội và hội nhập quốc tế. Sau khi tốt nghiệp, tùy thuộc vào chuyên ngành được đào tạo, các kỹ sư có thể giải quyết các công việc và yêu cầu thực tiễn về tư vấn, thiết kế, thi công, giám sát, kiểm định, quản lý khai thác các công trình giao thông (cầu, đường, sân bay, cảng, hầm, công trình đô thị,…). Các kỹ sư cũng có đủ kiến thức đáp ứng nhu cầu phát triển năng lực và học tập ở bậc sau đại học ngành Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông hoặc phát triển sang các ngành khác thuộc khối ngành Kỹ thuật xây dựng công trình ở trong và ngoài nước.

Sau khi tốt nghiệp đại học, kỹ sư ngành Kỹ thuật xây dưng công trình giao thông, có thể làm việc trong các đơn vị tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát, các đơn vị thi công xây dựng và quản lý các công trình giao thông trong và ngoài nước; có thể tham gia nghiên cứu, giảng dạy tại các Viện nghiên cứu và các trường Đại học, Cao đẳng trong lĩnh vực xây dựng công trình giao thông; có thể làm công tác quản lý trong các cơ quan về giao thông hoặc hạ tầng giao thông vận tải.

4.1. Chuẩn về kiến thức

  1. Kiến thức chung: Có kiến thức về Nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, Pháp luật Việt Nam; hiểu biết về An ninh Quốc phòng; giáo dục thể chất và vận dụng được vào các mặt của hoạt động thực tiễn trong lĩnh vực xây dựng công trình giao thông.
  2. Kiến thức cơ bản: Có kiến thức cơ bản về khoa học tự nhiên, về khoa học xã hội, về khoa học kỹ thuật, đáp ứng việc tiếp thu các kiến thức ngành và chuyên ngành được đào tạo.
  3. Kiến thức cơ sở ngành và liên ngành: Nắm vững và vận dụng được kiến thức về cơ sở ngành như các môn cơ học, trắc địa công trình, thủy lực thủy văn, địa chất công trình, kỹ thuật nền móng công trình, vật liệu xây dựng, quản lý dự án xây dựng công trình…; Có kiến thức liên ngành cơ bản về kỹ thuật xây dựng, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
  4. Kiến thức chuyên môn ngành và chuyên ngành: Nắm vững hệ thống kiến thức chuyên môn ngành và chuyên ngành, vận dụng sáng tạo và hiệu quả vào quá trình phân tích tình hình thực tế, đề xuất các giải pháp kết cấu, công nghệ và giải quyết những vấn đề kỹ thuật nảy sinh trong hoạt động thực tiễn tư vấn thiết kế, thi công, giám sát, kiểm định, quản lý và khai thác các công trình đường bộ, cầu hầm, đường sắt, sân bay, metro, địa kỹ thuật, công trình giao thông đô thị, và kỹ thuật trắc địa,… và các công trình giao thông khác.
  5. Kiến thức bổ trợ: Đạt trình độ tin học cơ bản, tin học xây dựng; trình độ ngoại ngữ bậc 3 trong khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, có kiến thức cơ bản về ngoại ngữ trong lĩnh vực kỹ thuật xây dựng công trình giao thông.

4.2. Chuẩn về kỹ năng

  1. Có khả năng tiếp cận, triển khai các hoạt động trong lĩnh vực tư vấn, khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng và quản lý khai thác, bảo trì các công trình trong lĩnh vực xây dựng công trình giao thông.
  2. Có khả năng phân tích, tổng hợp và vận dụng các kiến thức đã tích lũy để nhận biết, đánh giá được những thay đổi, biến động trong bối cảnh xã hội, hoàn cảnh và môi trường làm việc và đề xuất các giải pháp thích hợp cho các vấn đề có liên quan đến lĩnh vực chuyên môn ngành được đào tạo.
  3. Có khả năng tìm kiếm, cập nhật, khai thác, xử lý các thông tin về những tiến bộ khoa học chuyên ngành và liên ngành. Sử dụng thành thạo và hiệu quả các thiết bị công nghệ hiện đại vào việc thực hiện các nhiệm vụ trong các dự án công trình giao thông cụ thể. Có khả năng học tập tiếp tục ở trình độ cao hơn ở trong và ngoài nước (đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ); có khả năng tự học và tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn, tham gia thực hiện triển khai các đề tài nghiên cứu thực tiễn về lĩnh vực xây dựng công trình giao thông và xây dựng nói chung.
  4. Có kỹ năng nghe, nói, đọc, viết và giao tiếp ngoại ngữ đạt trình độ bậc 3 trong khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và vốn ngoại ngữ chuyên ngành để hiểu các văn bản có nội dung gắn với chuyên môn được đào tạo.
  5. Có kỹ năng thuyết trình, tổ chức thuyết trình và lấy ý kiến cộng đồng. Có khả năng làm việc độc lập và làm việc nhóm trong việc giải quyết các vấn đề thuộc lĩnh vực chuyên môn.

4.3. Chuẩn về phẩm chất đạo đức, thái độ

  1. Có ý thức trách nhiệm công dân, tuân thủ pháp luật và các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước.
  2. Có đạo đức cá nhân và đạo đức nghề nghiệp.
  3. Có lòng tự trọng nghề nghiệp và ý thức tự chịu trách nhiệm với các hoạt động liên quan đến nghề nghiệp.
  4. Có ý thức phấn đấu nâng cao trình độ chuyên môn và học tập để năng cao hiệu quả hoạt động nghề nghiệp.
  5. Có tác phong làm việc công nghiệp, năng động, hợp tác thân thiện với đồng nghiệp và các đối tác, phục vụ lợi ích chung cho cộng đồng.

 

II. NGÀNH KỸ THUẬT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY

  1. Tên ngành đào tạo: Kỹ thuật xây dựng công trình thủy

         Tên tiếng Anh: Port, Coastal and Offshore Engineering

  1. Mã ngành: 7.58.02.02
  2. Trình độ đào tạo: Đại học chính quy (Cấp bằng: Kỹ sư)
  3. Chuẩn đầu ra

Chương trình đào tạo đại học ngành kỹ thuật xây dựng công trình thuỷ nhằm đào tạo các kỹ sư có năng lực chuyên môn, phẩm chất chính trị vững vàng, có đạo đức và sức khỏe tốt, có ý thức phục vụ nhân dân, có tri thức và năng lực hoạt động nghề nghiệp với trình độ chuyên môn tiên tiến tương xứng với trình độ đào tạo, phù hợp với yêu cầu xã hội và hội nhập quốc tế, đáp ứng các nhu cầu của đất nước trong lĩnh vực xây dựng, phát triển hệ thống công trình cảng-đường thủy và thềm lục địa, các công trình chỉnh trị khu vực  sông, cửa sông và ven biển, các công trình thủy công trong ngành đóng tàu, công trình khai thác tài nguyên biển ngoài khơi,…  để khai thác bền vững tài nguyên biển, phát triển kinh tế biển phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.

Sau khi tốt nghiệp, tùy thuộc vào chuyên ngành được đào tạo, các kỹ sư có thể đảm nhiệm các công lập quy hoạch, thiết kế, thi công, giám sát, kiểm định, quản lý khai thác, bảo trì và đầu tư xây dựng các công trình cảng-đường thủy và thềm lục địa, các công trình chỉnh trị khu vực sông, cửa sông và ven biển, các công trình thủy công trong ngành đóng tàu, công trình khai thác tài nguyên biển ngoài khơi. Các kỹ sư ra trường có đủ kiến thức đáp ứng nhu cầu học tập ở bậc sau đại học trong ngành Kỹ thuật xây dựng công trình thủy, ngành kỹ thuật công trình giao thông, công trình biển hoặc phát triển sang các ngành khác thuộc khối ngành Xây dựng ở trong và ngoài nước.

4.1. Chuẩn về kiến thức

  1. Hiểu biết và vận dụng được kiến thức về Nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, có hiểu biết về Pháp luật Việt Nam; Hiểu biết về An ninh Quốc phòng; Có kiến thức và khả năng tự rèn luyện về thể chất.
  2. Có kiến thức cơ bản về khoa học tự nhiên đáp ứng việc tiếp thu các kiến thức ngành và chuyên ngành được đào tạo.
  3. Nắm vững và vận dụng được kiến thức về cơ sở ngành như cơ học lý thuyết, cơ học kết cấu, sức bền vật liệu, cơ học đất, nền móng công trình, địa chất công trình, trắc địa công trình, thủy lực thủy văn công trình, quản lý dự án xây dựng công trình; Có kiến thức liên ngành như tin học ứng dụng trong xây dựng, quản lý xây dựng, máy xây dựng, vật liệu xây dựng.
  4. Phân tích, đánh giá được các kiến thức chuyên môn ngành kỹ thuật xây dựng công trình thủy, thiết kế và thi công các công trình cảng-đường thủy và thềm lục địa, các công trình chỉnh trị khu vực sông, cửa sông và ven biển, các công trình thủy công trong ngành đóng tàu, công trình khai thác tài nguyên biển ngoài khơi,…

Vận dụng, đánh giá, sáng tạo các kiến thức chuyên ngành trong ngành Kỹ thuật xây dựng công trình thủy vào quá trình phân tích tình hình thực tế, đề xuất các giải pháp công trình và giải quyết những vấn đề kỹ thuật nảy sinh trong công tác lập quy hoạch, thiết kế, thi công, giám sát, kiểm định, quản lý, khai thác và bảo trì các công trình cảng-đường thủy và thềm lục địa, các công trình chỉnh trị khu vực sông, cửa sông và ven biển, các công trình thủy công trong ngành đóng tàu, công trình khai thác tài nguyên biển ngoài khơi,…

  1. Đạt trình độ ngoại ngữ bậc 3 trong khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc theo quy định của Bộ giáo dục và Đào tạo, có kiến thức cơ bản về ngoại ngữ trong lĩnh vực Kỹ thuật xây dựng công trình thủy.

4.2. Chuẩn về kỹ năng

  1. Có khả năng tìm kiếm, cập nhật, khai thác, xử lý các thông tin về những tiến bộ khoa học chuyên ngành và liên ngành. Sử dụng hiệu quả, độc lập và sáng tạo các công nghệ và các thiết bị hiện đại vào việc thực hiện các dự án công trình cảng-đường thủy và thềm lục địa, các công trình chỉnh trị khu vực sông, cửa sông và ven biển, các công trình thủy công trong ngành đóng tàu, công trình khai thác tài nguyên biển ngoài khơi.
  2. Có kỹ năng tư vấn, phản biện các vấn đề kỹ thuật trong lĩnh vực xây dựng công trình cảng-đường thủy và thềm lục địa, các công trình chỉnh trị khu vực sông, cửa sông và ven biển, các công trình thủy công trong ngành đóng tàu, công trình khai thác tài nguyên biển ngoài khơi. Có kỹ năng phân tích và xây dựng các mô hình tính toán thiết kế. Có kỹ năng thiết kế tổng thể một công trình hoặc thiết kế một hạng mục công trình trong lĩnh vực xây dựng công trình cảng-đường thủy và thềm lục địa, các công trình chỉnh trị khu vực sông, cửa sông và ven biển, các công trình thủy công trong ngành đóng tàu, công trình khai thác tài nguyên biển ngoài khơi; Có kỹ năng tổ chức thi công, giám sát, kiểm định các công trình trong lĩnh vực xây dựng công trình cảng-đường thủy và thềm lục địa, các công trình chỉnh trị khu vực sông, cửa sông và ven biển, các công trình thủy công trong ngành đóng tàu, công trình khai thác tài nguyên biển ngoài khơi và công trình giao thông khác; Có kỹ năng quản lý khai thác, bảo trì các công trình trong lĩnh vực xây dựng công trình cảng-đường thủy, các công trình chỉnh trị khu vực sông, cửa sông và ven biển, các công trình thủy công trong ngành đóng tàu, công trình khai thác tài nguyên biển ngoài khơi và công trình giao thông khác.
  3. Có khả năng đánh giá, phân tích được những thay đổi, biến động trong bối cảnh xã hội, hoàn cảnh và môi trường làm việc để kịp thời đề ra các ý tưởng, biện pháp thích ứng, điều chỉnh và cải tiến kế hoạch nhằm đạt mục tiêu công việc. Có khả năng nhận biết, phân tích văn hóa, chiến lược phát triển của đơn vị, mục tiêu kế hoạch của đơn vị, quan hệ giữa đơn vị với ngành nghề đào tạo, tổ chức được các hoạt động xã hội đa dạng cho đồng nghiệp.
  4. Có khả năng phân tích, tổng hợp và vận dụng các kiến thức đã tích lũy để nhận biết, đánh giá và đề ra các giải pháp thích hợp cho các vấn đề có liên quan đến lĩnh vực được đào tạo. Tự đánh giá được năng lực bản thân để có kế hoạch tự học, bồi dưỡng phát triển nghề nghiệp thường xuyên. Có khả năng học tập tiếp tục ở trình độ cao hơn ở cả trong và ngoài nước.
  5. Có kỹ năng thuyết trình, tổ chức thuyết trình và lấy ý kiến cộng đồng. Có khả năng làm việc độc lập và làm việc nhóm trong việc giải quyết các vấn đề thuộc lĩnh vực chuyên môn. Có kỹ năng nghe, nói, đọc, viết và giao tiếp ngoại ngữ đạt trình độ bậc 3 trong khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Có khả năng ngoại ngữ chuyên ngành để hiểu các văn bản có nội dung gắn với chuyên môn được đào tạo.

4.3. Chuẩn về phẩm chất đạo đức, thái độ

  1. Có ý thức trách nhiệm công dân, tuân thủ pháp luật và các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước.
  2. Có đạo đức cá nhân và đạo đức nghề nghiệp.
  3. Có lòng tự trọng nghề nghiệp và ý thức tự chịu trách nhiệm với các hoạt động liên quan đến nghề nghiệp.
  4. Có ý thức phấn đấu nâng cao trình độ chuyên môn và học tập suốt đời.
  5. Có tác phong làm việc công nghiệp, năng động, bản lĩnh, hợp tác thân thiện phục vụ cộng đồng.

5. Vị trí việc làm của người học sau khi tốt nghiệp

Kỹ sư Kỹ thuật xây dựng công trình thủy có thể làm việc với vai trò là kỹ sư thiết kế, kỹ sư giám sát, kỹ sư công nghệ, chỉ đạo thi công tại các đơn vị nhà nước, các công ty xây dựng và quản lý các công trình cảng – đường thủy và thềm lục địa, các công trình chỉnh trị khu vực sông, cửa sông và ven biển, các công trình thủy công trong ngành đóng tàu, công trình khai thác tài nguyên biển ngoài khơi và công trình giao thông khác hoặc nghiên cứu, giảng dạy tại các Viện nghiên cứu và các trường Đại học, Cao đẳng trong lĩnh vực xây dựng xây dựng công trình cảng, đường thủy và thềm lục địa và công trình thủy lợi, giao thông khác.

Với những kiến thức đã được trang bị kỹ sư Kỹ thuật xây dựng công trình thủy có thể làm việc với vai trò là kỹ sư tư vấn, kỹ sư công nghệ và chỉ đạo thi công trong các công trình xây dựng dân dụng và xây dựng công nghiệp. Có thể làm việc với vai trò là kỹ sư tư vấn đánh giá dự án giao thông của các tổ chức đầu tư tài chính, ngân hàng. Có thể làm việc tại các cơ quan cảnh sát giao thông.

Kỹ sư Kỹ thuật xây dựng công trình thủy có thể làm việc với vai trò là kỹ sư xây dựng tại các đơn vị kiểm toán, ngân hàng, tập đoàn viễn thông và các đơn vị, công ty khác có hoạt động liên quan đến đầu tư, kiểm toán các công trình xây dựng; các công ty nước ngoài, các công ty liên doanh nước ngoài có hoạt động liên quan đến xây dựng, đầu tư, kiểm toán các công trình xây dựng.

Kỹ sư Kỹ thuật xây dựng công trình thủy có thể làm việc trong các cơ quan quản lý nhà nước các cấp như Bộ GTVT, Bộ kế hoạch và đầu tư, Tổng Cục Đường bộ, Các Ban quản lý dự án xây dựng, Sở GTVT, Sở Xây dựng, Phòng quản lý giao thông cấp huyện.

Kỹ sư Kỹ thuật xây dựng công trình thủy sẽ tiếp tục học tập lên các bậc cao hơn như thạc sỹ, tiến sỹ trong và ngoài nước. Đủ kiến thức tương đương để có thể được chấp nhận theo học các chương trình học chuyển tiếp hoặc mở rộng kiến thức ở các ngành khác

 

III. NGÀNH QUẢN LÝ XÂY DỰNG

  1. Tên ngành đào tạo: Quản lý xây dựng

         Tên tiếng Anh: Construction Managment

  1. Mã ngành: 7.58.03.02
  2. Trình độ đào tạo: Đại học chính quy (Cấp bằng: Kỹ sư)
  3. Chuẩn đầu ra

Chương trình đào tạo ngành Quản lý xây dựng nhằm đào tạo các kỹ sư có năng lực chuyên môn, phẩm chất chính trị vững vàng, đạo đức và sức khỏe tốt, có tri thức và năng lực hoạt động nghề nghiệp với trình độ chuyên môn tiên tiến để quản lý các hoạt động xây dựng phù hợp với yêu cầu xã hội và hội nhập quốc tế. Sau khi tốt nghiệp, các kỹ sư Quản lý xây dựng có thể đảm nhiệm các công việc quản lý nhà nước, quản lý doanh nghiệp, quản lý dự án xây dựng công trình bao gồm: trực tiếp thực hiện và quản lý các hoạt động chuyên môn như khảo sát, thiết kế, lập dự án, đấu thầu, thi công, giám sát, thanh quyết toán hợp đồng, thanh quyết toán vốn đầu tư, kiểm toán dự án đầu tư xây dựng công trình… Các kỹ sư Quản lý xây dựng cũng có khả năng nghiên cứu và học tập nâng cao trình độ chuyên môn phù hợp với ngành đào tạo và đáp ứng các nhu cầu của xã hội.

4.1. Chuẩn về kiến thức

Sau khi hoàn thành khóa học theo chương trình đào tạo này, người học cần đạt chuẩn về kiến thức như sau:

  1. Hiểu biết và vận dụng được kiến thức về nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, có hiểu biết về pháp luật Việt Nam và kiến thức khoa học xã hội và nhân văn; Đánh giá và phân tích được các vấn đề an ninh quốc phòng và có ý thức hành động phù hợp để bảo vệ tổ quốc; Hiểu và vận dụng được những kiến thức khoa học cơ bản về thể dục, thể thao vào quá trình tập luyện, tự rèn luyện để củng cố và tăng cường sức khỏe thể chất và tinh thần của cá nhân và cộng đồng;
  2. Có kiến thức cơ bản về toán học, tin học, khoa học tự nhiên, khoa học kinh tế, xã hội và khoa học kỹ thuật phù hợp với ngành quản lý xây dựng, đáp ứng việc tiếp thu các kiến thức chuyên môn ngành.
  3. Có kiến thức cơ sở chung về pháp luật, kinh tế; nắm vững kiến thức cơ sở về khoa học quản lý, quản lý dự án và quản lý nhà nước trong xây dựng, thống kê trong đầu tư xây dựng; Nắm vững kiến thức cơ sở ngành về kỹ thuật xây dựng công trình như sức bền vật liệu, địa chất công trình, trắc địa công trình, thủy lực thủy văn, cơ học đất- kết cấu- nền móng, khảo sát, cấu tạo và phương pháp tổ chức thi công xây dựng công trình; Nắm vững kiến thức liên ngành như vật liệu xây dựng, máy xây dựng, tin học ứng dụng trong quản lý xây dựng;
  4. Có kiến thức chuyên sâu trong tổ chức thực hiện và quản lý dự án xây dựng công trình như quản lý tiến độ, quản lý chi phí, quản lý chất lượng, quản lý an toàn lao động, vệ sinh môi trường; vận dụng kiến thức chuyên môn trong quá trình tổ chức thực hiện và quản lý các hoạt động khảo sát, thiết kế, lập dự án, lập dự toán, lập hồ sơ dự thầu, tổ chức đấu thầu, tổ chức thi công, quản lý thi công, giám sát thi công, thanh quyết toán, kiểm toán dự án xây dựng công trình.
  5. Đạt trình độ ngoại ngữ bậc 3 trong khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, có kiến thức cơ bản về ngoại ngữ trong lĩnh vực quản lý xây dựng.

4.2. Chuẩn về kỹ năng

  1. Có kỹ năng tư vấn, phản biện các vấn đề quản lý kỹ thuật trong lĩnh vực xây dựng công trình. Có kỹ năng tổ chức quản lý các hoạt động xây dựng công trình. Có khả năng nhận biết, phân tích văn hóa, chiến lược phát triển của đơn vị, mục tiêu kế hoạch của đơn vị, quan hệ giữa đơn vị với ngành nghề đào tạo, tổ chức được các hoạt động xã hội đa dạng cho đồng nghiệp.
  2. Có kỹ năng phân tích, tổng hợp và vận dụng các kiến thức đã tích lũy để nhận biết, đánh giá và đề ra các giải pháp thích hợp cho các vấn đề về tổ chức và quản lý dự án xây dựng công trình. Tự đánh giá được năng lực bản thân để có kế hoạch tự học, bồi dưỡng phát triển nghề nghiệp thường xuyên. Có khả năng học tập tiếp tục ở trình độ cao hơn ở cả trong và ngoài nước.
  3. Có kỹ năng thuyết trình, tổ chức thuyết trình và lấy ý kiến cộng đồng. Có khả năng làm việc độc lập và làm việc nhóm trong việc giải quyết các vấn đề thuộc lĩnh vực chuyên môn. Có kỹ năng nghe, nói, đọc, viết và giao tiếp ngoại ngữ đạt trình độ bậc 3 trong khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Có kỹ năng ngoại ngữ chuyên ngành để hiểu các văn bản có nội dung gắn với chuyên môn được đào tạo. Có kỹ năng ứng dụng tin học vào lĩnh vực quản lý xây dựng (thành thạo các phần mềm về quản lý dự án, lập dự toán, dự thầu và tiến độ thi công…).
  4. Có kỹ năng đánh giá, phân tích được những thay đổi, biến động trong bối cảnh xã hội, hoàn cảnh và môi trường làm việc để kịp thời đề ra các ý tưởng, biện pháp thích ứng, điều chỉnh và cải tiến kế hoạch nhằm đạt mục tiêu công việc.
  5. Có kỹ năng tìm kiếm, khai thác, xử lý các thông tin cập nhật về những tiến bộ khoa học chuyên ngành và liên ngành, vận dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học vào việc thực hiện có hiệu quả, độc lập và sáng tạo với các dự án xây dựng công trình cụ thể.

4.3. Chuẩn về phẩm chất đạo đức, thái độ

  1. Có ý thức trách nhiệm công dân, tuân thủ pháp luật và các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước;
  2. Có đạo đức cá nhân và đạo đức nghề nghiệp.
  3. Có lòng tự trọng nghề nghiệp và ý thức tự chịu trách nhiệm
  4. Có ý thức phấn đấu nâng cao trình độ chuyên môn và học tập suốt đời.
  5. Có tác phong làm việc công nghiệp, năng động, bản lĩnh, hợp tác thân thiện phục vụ cộng đồng.

5. Vị trí việc làm của người học sau khi tốt nghiệp

Sau khi tốt nghiệp các kỹ sư của ngành Quản lý xây dựng có khả năng đảm nhận các công việc tại các cơ quan quản lý Nhà nước về xây dựng; các Ban quản lý dự án xây dựng; các Viện nghiên cứu; các Trường đào tạo; các Tổng công ty, công ty về thi công, tư vấn và kiểm toán xây dựng;… với các vị trí công việc sau:

– Lập, thẩm định, đánh giá các dự án đầu tư xây dựng;

– Lập, thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu; đánh giá hồ sơ dự thầu.

– Lập, thẩm định tổng mức đầu tư, dự toán; lập giá dự thầu các gói thầu.

– Quản lý dự án tại các Ban quản lý dự án xây dựng về chất lượng, tiến độ, chi phí, an toàn, môi trường trong xây dựng.

– Quản lý, giám sát thi công xây dựng tại các doanh nghiệp và công trường xây dựng: Thiết kế tổ chức thi công xây dựng; quản lý, giám sát quá trình thi công, tiến độ, khối lượng, chất lượng công việc, hạng mục và công trình xây dựng; Lập hồ sơ nghiệm thu, thanh toán, quyết toán hợp đồng xây dựng, thanh quyết toán vốn đầu tư; Quản lý vật tư, thiết bị, nhân lực và các nguồn lực khác trong thi công xây dựng;

– Kiểm toán dự án đầu tư xây dựng công trình.